Bài 17 / 24
Bởi vì, mặc dù, và điều đó
Build longer sentences with ĉar, kvankam, dum, ĝis, and ke.
ke opens a clause that is a fact or a thought: Mi scias, ke vi lernas. ĉar is “because”: Mi restas, ĉar mi estas laca. kvankam is “although”: Kvankam pluvas, ni iras. dum is “while / during”: dum la leciono. ĝis is “until”: ĝis morgaŭ. se you already know as “if.” Do not use ke after ĉar — one linker is enough.
Bởi vì chúng ta ở lại
Đọc chuyện. Nhấp một từ để xem nghĩa.
scias, longa. restas, kurso ankoraŭ iras.
lacaj, volas aŭdi .
Tomaso parolas, Lina skribas. skribas fino.
venos morgaŭ, daŭrigos. esperas, venos.
Đọc thành tiếng
- Mi scias, ke la kurso estas facila. Tôi biết rằng khóa học này rất dễ dàng.
- Ĉar ni lernas ĉiutage. Bởi vì chúng ta học mỗi ngày.
- Kvankam mi estas laca, mi volas daŭrigi. Dù mệt mỏi nhưng tôi vẫn muốn tiếp tục.
- Ni restas ĝis la sepa horo. Chúng tôi ở lại đến bảy giờ.
ke không phải là “cái đó” để biểu thị
cuốn sách đó là tiu libro. Tôi biết bạn đến là Mi scias, ke vi venis. Tiếng Anh “that” chia tách; Esperanto thì không. Chỉ sử dụng ke để mở một mệnh đề.
Từ trong bài này
Luyện
Viết câu Esperanto. Enter kiểm tra đáp án.
I know that she is a teacher.
ke + mệnh đề đầy đủ.
We go because it is easy.
ĉar, not ke.
Although it rains, we learn.
kvankam ở phía trước vẫn ổn.
Wait until tomorrow.
Command -u + ĝis.
I hope that she comes.
ke + hiện tại là tốt cho hy vọng về hiện tại.
We stay because we learn.
ĉar.
Tạo từ
Gõ từ Esperanto.
because
Không phải.
although
Một từ.
while / during
Trình liên kết thời gian
until
Cho đến một thời điểm.
Hoàn thành câu
Điền mảnh còn thiếu.
Mi scias, ____ vi lernas.
Mệnh đề “cái đó”.
Ni restas, ____ ni estas lacaj.
Bởi vì.
____ pluvas, ni iras.
Mặc dù.
Atendu ____ morgaŭ.
Cho đến khi.