Bài 5 / 24

Đối cách -n

Đánh dấu tân ngữ để thứ tự tự do.

Sau động từ tác động lên vật, thêm -n: Mi legas libron. Chủ ngữ không có -n. Mi vidas Markon và Markon vidas mi cùng nghĩa. Tính từ cũng vậy: novan libron.

Một lá thư trên bàn

Đọc chuyện. Nhấp một từ để xem nghĩa.

Lina leteron. leteron amiko .

Lina viết một lá thư. Cô ấy viết thư cho một người bạn ở thành phố khác.

vidas ĉe fenestro. belan .

Cô nhìn thấy một con chim ở cửa sổ. Con chim hót một bài hát hay.

Tomaso malfermas . ĉambron libron.

Tomaso mở cửa. Anh vào phòng và lấy cuốn sách.

? leteron. ? novan libron.

Cô ấy gửi gì? Cô ấy gửi thư. Anh ấy lấy gì? Cuốn sách mới.

Đọc thành tiếng

  1. Kion vi legas? Bạn đọc gì?
  2. Mi legas novan libron pri Esperanto. Tôi đang đọc một cuốn sách mới về Esperanto.
  3. Ĉu vi vidas la katon? Bạn có thấy con mèo không?
  4. Jes. La kato kuŝas sur la seĝon? Ne — sur la seĝo. Có. Mèo nằm vào ghế ư? Không — trên ghế.

Vị trí và chuyển động

Sau giới từ, không -n cho vị trí: sur la seĝo (trên ghế). Chỉ thêm -n khi có chuyển động tới: sur la seĝon (vào ghế).

Từ trong bài này

seĝo ghế
pri về
kion gì (tân ngữ)
skribas viết
alia khác
urbo thành phố
birdo chim
kantas hát
kanto bài hát
pordo cửa
eniras đi vào
prenas mất
sendas gửi

Luyện

Viết Esperanto. Đừng quên -n ở tân ngữ. Enter kiểm tra đáp án.

I read a book.

libro + n.

I see the cat.

la kato + n.

I read a new book.

Cả tính từ và danh từ đều thêm -n.

She writes a letter.

skribi + đối tượng -n.

He takes the new book.

Cả nova và libro đều lấy -n.

Tạo từ

Gõ Esperanto, thêm -n nếu là tân ngữ.

a letter (object)

chữ cái + n.

a bird (object)

chim + n.

a beautiful song (object)

Tính từ và danh từ đều lấy -n.

the new book (object)

la ở lại; nova và libro lấy -n.

Hoàn thành câu

Thêm -n còn thiếu (gõ cả từ).

Mi legas libro____.

Đối tượng của legas cần -n.

Ŝi vidas la kato____.

la katon.

Li kantas bela____ kanton.

Tính từ đồng ý: belan.

Tomaso eniras la ĉambro____.

Chuyển động vào: ĉambron.